Giáo Dục

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 5


Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 5 bao gồm chi tiết các bài tập về đọc hiểu và bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 3 để các em học sinh ôn tập và rèn luyện các kỹ năng tốt hơn. Mời các em cùng tham khảo.

>> Bài trước: Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 4

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 5

I- Bài tập về đọc hiểu Tiếng Việt lớp 3

Lời khuyên của bố

Con yêu quý của bố

Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả. Cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học …

Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.

Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.

(Theo A-mi-xi)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Người bố khuyên con nghĩ đến tấm gương học tập của những ai?

a- Người thợ, người lính ở thao trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc

b- Người thợ, người lính ở chiến trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc

c- Người thợ, người nông dân trên đồng, em nhỏ bị câm hoặc điếc

2. Người bố đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào để nói về việc học tập?

a- Sách vở là chiến trường, lớp học là vũ khí, sự ngu dốt là thù địch

b- Sách vở là vũ khí, lớp học là thao trường, sự ngu dốt là thù địch

c- Sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch

3. Người bố mong con mình là người “chiến sĩ” có những phẩm chất gì?

a- Can đảm, luôn luôn cố gắng, hăng say và phấn khởi

b- Can đảm, luôn luôn cố gắng, không bao giờ hèn nhát

c- Can đảm, luôn thích đi học, không bao giờ hèn nhát

4. Theo em, vì sao người bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi?

a- Vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tinh thần phấn khởi, vui tươi

b- Vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tìm thấy niềm vui trong lao động

c- Vì bố muốn con tự giác, hăng say học tập và phấn khởi với nhiều điểm cao

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 3

1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

a) l hoặc n

– …úa…ếp/………….

-…..e…..ói/…………

-…..o…..ắng/………….

-……ời….ói/…………..

b) en hoặc eng

– giấy kh…../…………

– cái x………/………….

– thổi kh………/………….

– đánh k………/…………..

2. Gạch một gạch dưới các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ ngữ chỉ sự so sánh trong những câu thơ sau:

a)

Con yêu mẹ bằng trường học

Cả ngày con ở đấy thôi

Lúc con học, lúc con chơi

Là con cũng đều có mẹ.

(Xuân Quỳnh)

b)

Con mong mẹ khỏe dần dần

Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say

Rồi ra đọc sách, cấy cày

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.

(Trần Đăng Khoa)

c)

Công cha cao hơn núi

Nghĩa mẹ dài hơn sông

Suốt đời em ghi nhớ

Khắc sâu tận đáy lòng.

(Lý Hải Như)

3. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau và tìm từ so sánh có thể thay thế cho dấu hai chấm trong dòng thơ cuối (Viết vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu trả lời)

Em nhặt ốc, hến

Em đơm cơm nào,

Cơm là cát biển

Đũa: nhánh phi lao.

(Lữ Huy Nguyên)

Dấu hai chấm trong dòng thơ cuối có thể thay thế bằng từ so sánh:

………………………………………………………………………………………………………..

4. Em hãy ghi lại những dự kiến về nội dung trao đổi trong cuộc họp tổ bàn về việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở tổ em.

Gợi ý:

a) Mục đích của cuộc họp tổ là gì?

b) Tình hình học tập đầu năm của tổ ra sao (chú ý về tinh thần học tập và kết quả đạt được ở các môn học của các bạn trong tổ). Nêu nguyên nhân và cách khắc phục (nếu có hạn chế, khuyết điểm)

c) Phân công công việc (trách nhiệm) của từng thành viên trong tổ.

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..…

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 5

I/ Bài tập về đọc hiểu

1. Người bố khuyên con nghĩ đến tấm gương học tập của những người thợ, người lính ở thao trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc.

Chọn đáp án: a

2. Để nói về việc học tập, người bố đã sử dụng những hình ảnh so sánh: Sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch.

Chọn đáp án: c

3. Người bố mong con mình là người “chiến sĩ” có phẩm chất: Cam đảm, luôn luôn cố gắng, không bao giờ hèn nhát.

Chọn đáp án: b

4. Người bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tinh thần phấn khởi, vui tươi.

Chọn đáp án: a

II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1.

a) l hoặc n

Lúa nếp

Le lói

Lo lắng

Lời nói

b) en hoặc eng

– giấy khen

cái xẻng

thổi khèn

đánh kẻng

2.

a) – Hình ảnh so sánh: con yêu mẹ – trường học

– Từ ngữ chỉ sự vật so sánh: bằng

b) – Hình ảnh so sánh: mẹ – đất nước, tháng ngày của con

– Từ ngữ chỉ sự vật so sánh: là

c) – Hình ảnh so sánh: công cha – núi, nghĩa mẹ – sông

– Từ ngữ chỉ sự vật so sánh: hơn

3.

– Các sự vật được so sánh với nhau: cơm – cát biển, đũa – nhánh phi lao

– Dấu hai chấm trong dòng thơ cuối có thể thay thế bằng từ so sánh: như, là, tựa, giống

4.

a) Mục đích của cuộc họp tổ là gì?

– Chỉnh đốn lại tinh thần học tập trong lớp. Để cả lớp cùng đoàn kết, nâng cao tinh thần học tập và thu được những thành tích nhất định.

b) Tình hình học tập đầu năm của tổ ra sao (chú ý về tinh thần học tập và kết quả đạt được ở các môn học của các bạn trong tổ). Nêu nguyên nhân và cách khắc phục (nếu có hạn chế, khuyết điểm)

– Tinh thần học tập: Chưa thực sự cố gắng, các bạn chưa chăm làm bài tập, trong lớp chưa hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.

– Kết quả: Một số môn học chính kết quả đạt được chưa cao.

– Nguyên nhân: Mọi người chưa đoàn kết, chưa giúp đỡ nhau trong học tập, thường là việc của ai người ấy lo, không quan tâm đến những người xung quanh mình.

– Cách khắc phục:

+ Lập nhóm đôi bạn cùng tiến, cứ hai người lập thành một nhóm cùng giúp đỡ nhau trong học tập.

+ Cả tổ thi đua hoa điểm tốt, ai đạt nhiều điểm tốt sẽ được khen thưởng.

+ Mỗi ngày tới sớm 15 phút để cùng kiểm tra lại bài tập về nhà của nhau.

c) Phân công công việc (trách nhiệm) của từng thành viên trong tổ.

– Bạn Ngọc – tổ phó chịu trách nhiệm phân chia các nhóm “đôi bạn cùng tiến”

– Long – tổ trưởng quan sát chung, đôn đốc các bạn trong học tập.

>> Bài tiếp theo: Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 6

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 5 là một trong số những tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh lớp 3 có thể học tập và củng cố kiến thức môn văn, môn tiếng Việt 3 một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Với tài liệu tổng hợp này vừa giúp các thầy cô vừa giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập và củng cố kiến thức nhanh chóng dễ dàng hơn.

Ngoài Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 5, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, website mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button