Tài Liệu

Đáp án thi tìm hiểu nghị quyết Đại hội đại biểu huyện Lạng Giang nhiệm kì 2020 – 2025

Huyện uỷ Lạng Giang đã tổ chức “Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025” trên không gian mạng. Sau đây là đáp án tham khảo cuộc thi.

Cuộc thi tìm hiểu nghị quyết Đại hội đại biểu huyện Lạng Giang nhiệm kì 2020 – 2025

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng diễn ra trong thời gian nào, ở đâu? Có bao nhiêu đại biểu chính thức dự Đại hội?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng họp từ ngày 25/01/2021 đến ngày 01/02/2021, tại Thủ đô Hà Nội, trong đó họp phiên trù bị ngày 25/01/2021, khai mạc chính thức ngày 26/01/2021; có 1.587 đại biểu chính thức dự Đại hội.

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng họp từ ngày 20/01/2021 đến ngày 25/01/2021, tại Thủ đô Hà Nội; có 1.587 đại biểu chính thức dự Đại hội.

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng họp từ ngày 25/01/2021 đến ngày 01/02/2021, tại Thủ đô Hà Nội; có 1.586 đại biểu chính thức dự Đại hội.

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng họp từ ngày 25/01/2021 đến ngày 01/02/2021, tại Thủ đô Hà Nội; có 1.588 đại biểu chính thức dự Đại hội.

Câu 2. Phương châm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng là gì?

A. Báo cáo chính trị nêu 05 phương châm chỉ đạo của Đại hội XIII là: Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển.

B. Báo cáo chính trị nêu 05 phương châm chỉ đạo của Đại hội XIII là: Dân chủ – Đoàn kết – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển.

C. Báo cáo chính trị nêu 05 phương châm chỉ đạo của Đại hội XIII là: Đoàn kết – Kỷ cương- Dân chủ – Sáng tạo – Phát triển.

D. Báo cáo chính trị nêu 05 phương châm chỉ đạo của Đại hội XIII là: Đoàn kết – Sáng tạo – Dân chủ – Kỷ cương – Phát triển.

Câu 3: Báo cáo chính trị trình Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng nêu chủ đề của Đại hội là gì?

A. Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

B. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.

C. Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 4: Báo cáo chính trị trình Đại hội XIII của Đảng đánh giá tổng quát những thành tựu trong thực hiện Nghị quyết Đại hội XII như thế nào?

A. Kinh tế vĩ mô ổn định, tăng trưởng được duy trì ở mức khá cao; sức cạnh tranh, tiềm lực và quy mô của nền kinh tế được nâng lên. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đặc biệt quan tâm, đạt nhiều kết quả rõ rệt. Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí chuyển biến mạnh mẽ, có bước đột phá, quyết liệt, có hiệu quả, ngày càng đi vào chiều sâu, gắn kết chặt chẽ giữa “xây” và “chống”.

B. Sự thống nhất, phối hợp đồng bộ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội được tăng cường. Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh không ngừng được củng cố, kiên quyết, kiên trì giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và hiệu quả; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.

C. Đặc biệt, trong năm 2020, đại dịch Covid-19 tác động mạnh đến nước ta, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế – xã hội và sự phát triển của đất nước. Do phát huy được sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, sự tham gia đồng bộ, quyết liệt của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự đồng lòng ủng hộ của nhân dân, chúng ta đã từng bước kiểm soát thành công đại dịch Covid-19; từng bước phục hồi sản xuất kinh doanh; ổn định đời sống, góp phần củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; khẳng định bản lĩnh, ý chí, truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, dân tộc ta.

D. Tất cả phương án trên.

Câu 5: Báo cáo chính trị trình Đại hội XIII của Đảng nêu những nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII là gì?

A. Nhận thức về một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước còn chưa sâu sắc, thiếu thống nhất, do vậy một số công việc triển khai thiếu kiên quyết, còn lúng túng. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu, chậm được khắc phục; năng lực cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trương, nghị quyết còn hạn chế, năng lực tổ chức thực hiện của cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, làm cho nghị quyết, pháp luật chậm được thực hiện và hiệu quả thấp.

B. Nhiều hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý, điều hành của các cấp uỷ, chính quyền và đội ngũ cán bộ, đảng viên ở một số nơi chậm được khắc phục; trách nhiệm người đứng đầu chưa thực sự được đề cao. Tư tưởng trông chờ, thụ động, ỷ lại vào cấp trên, tình trạng nói không đi đôi với làm, nói nhiều làm ít, kỷ cương phép nước không nghiêm còn khá phổ biến; chưa tạo được nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp có tính đột phá, đồng bộ để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, huy động mọi nguồn lực cho phát triển.

C. Nhận thức, triển khai đổi mới tổ chức bộ máy một số cơ quan Trung ương và địa phương chưa đều, chưa thật đồng bộ. Công tác cán bộ còn có mặt hạn chế, việc thực hiện một số nội dung trong các khâu công tác cán bộ ở một số nơi còn hình thức. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, “lợi ích nhóm”, bệnh lãng phí, vô cảm, bệnh thành tích ở một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy lùi.

D. Tất cả phương án trên.

Câu 6. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 diễn ra vào thời gian nào? Có bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội?

A. Từ ngày 13-15/10/2020; có 380 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

B. Từ ngày 05-08/10/2020; có 380 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

C. Từ ngày 03-05/10/2020; có 350 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

D. Từ ngày 13-15/10/2020; có 350 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

Câu 7. Khẩu hiệu hành động của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025?

A. Dân chủ- Đoàn kết- Sáng tạo- Phát triển

B. Đoàn kết- Dân chủ- Kỷ cương- Sáng tạo

C. Đoàn kết- Kỷ cương- Sáng tạo- Phát triển

D. Kỷ cương- Đổi mới- Sáng tạo- Phát triển

Câu 8. Chủ đề của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025?

A. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tếnằm trong nhóm dẫn đầu cả nước.

B. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh; phát huy truyền thống văn hóa, sức mạnh toàn dân; đổi mới sáng tạo, xây dựng tỉnh Bắc Giang phát triển toàn diện, vững chắc, nằm trong 15 tỉnh, thành phố phát triển có quy mô kinh tế (GRDP) dẫn đầu cả nước vào năm 2025.

C. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước; kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị.

D. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo. Phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường củng cố mối quan hệ giữa Nhân dân với cấp ủy, chính quyền, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết, tạo sự đồng thuận trong xã hội, sự đồng tình, ủng hộ của Nhân dân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương.

Câu 9. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX phấn đấu chỉ tiêu xây dựng xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới như thế nào?

A. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 84%, có 6/9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

B. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 84,8%, có 6/9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

C. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 85%, có 5/9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

D. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 84%, có 4/9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

Câu 10. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX phấn đấu tỷ lệ chất thải rắn thu gom được xử lý hợp vệ sinh là bao nhiêu?

A. 85%

B. 86%

C. 87%

D. 88%

Câu 11. Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025 diễn ra vào thời gian nào? Có bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội?

A. Từ ngày 03-05/8/2020; có 284/285 đại biểu đại diện cho hơn 8.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội (vắng 01 đại biểu có lý do).

B. Từ ngày 05-08/8/2020; có 258 đại biểu đại diện cho hơn 8.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

C. Từ ngày 03-05/8/2020; có 268 đại biểu đại diện cho hơn 8.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

D. Từ ngày 05-08/8/2020; có 300 đại biểu đại diện cho hơn 8.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

Câu 12. Phương châm của Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025?

A. Đoàn kết- Sáng tạo- Dân chủ- Phát triển.

B. Đoàn kết- Dân chủ- Sáng tạo- Phát triển.

C. Dân chủ- Đoàn kết- Sáng tạo- Phát triển.

D. Đoàn kết- Kỷ cương- Đổi mới- Sáng tạo- Phát triển.

Câu 13. Chủ đề của Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020- 2025?

A. Tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; phát huy truyền thống đoàn kết, dân chủ, kỷ cương; đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; đưa Lạng Giang phát triển nhanh, bền vững.

B. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng huyện Lạng Giang phát triển nhanh, bền vững.

C. Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, đủ năng lực lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của huyện trong tình hình mới; khẳng định vững chắc vai trò trung tâm và tạo động lực cho phát triển chung của tỉnh;.

D. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng huyện Lạng Giang phát triển nhanh, bền vững.

Câu 14. Trong nhiệm kỳ 2015-2020, huyện Lạng Giang đã xây dựng được bao nhiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới trên toàn huyện là bao nhiêu?

A. Trong nhiệm kỳ, đã chỉ đạo xây dựng 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn lên 21/21 xã, đạt 100% kế hoạch.

B. Trong nhiệm kỳ, đã chỉ đạo xây dựng 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn lên 21/21 xã, đạt 100% kế hoạch

C. Trong nhiệm kỳ, đã chỉ đạo xây dựng 16 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn lên 21/21 xã, đạt 100% kế hoạch

D. Trong nhiệm kỳ, đã chỉ đạo xây dựng 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn lên 21/21 xã, đạt 100% kế hoạch.

Câu 15. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020, huyện Lạng Giang có bao nhiêu chỉ tiêu đạt, bao nhiêu chỉ tiêu vượt?

A. Trong 16 chỉ tiêu chủ yếu có 08 chỉ tiêu vượt, 08 chỉ tiêu đạt.

B. Trong 16 chỉ tiêu chủ yếu có 07 chỉ tiêu vượt, 09 chỉ tiêu đạt.

C. Trong 17 chỉ tiêu chủ yếu có 08 chỉ tiêu vượt, 09 chỉ tiêu đạt.

D. Trong 16 chỉ tiêu chủ yếu có 09 chỉ tiêu vượt, 07 chỉ tiêu đạt.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của share-data.top.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button